Trang chủ‎ > ‎Nguyễn Văn Hải‎ > ‎Nghiên cứu‎ > ‎tiếng Việt‎ > ‎

Từ đồng nghĩa

1.Khái niệm
Các từ sau: chết, hi sinh, bỏ mạng đều mang ý nghĩa là cái chết? vậy chúng có thể thay thế nhau trong trường hợp nào? hay sẽ được dùng trong câu văn như thế nào?

2.Phân loại
a. Từ đồng nghĩa hoàn toàn: hoàn toàn có thể thay thế nhau trong các câu văn.
      Rủ nhau xuống biển mò cua
    Đem về nấu quả me chua trên rừng
                                (Trần Tuấn Khải)
     Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
                                            (Ca dao)
Hai từ quả và trái hoàn toàn có thể thay thế nhau trong 2 câu trên.
Các ví dụ khác: có mang-mang thai-có chửa, không vận-vùng trời,..

b. Đồng nghĩa nhưng khác sắc thái biểu cảm
 - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của nghĩa quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

bỏ mạnghy sinh đều là từ biểu thị ý nghĩa cho cái chết. Nhưng, hy sinh biểu thị cho 1 cái chết được tôn trọng còn bỏ mạng chỉ cái chết của những kẻ xấu.
Các ví dụ khác: chết-hy sinh-từ trần-bỏ mạng-mất-qua đời-bỏ xác-toi mạng,..

c. Từ đồng nghĩa Hán-Việt
gan dạ-dũng cảm,
nhà thơ-thi sĩ,
mổ xẻ-phẫu thuật,
đòi hỏi-yêu cầu,
loài người- nhân loại,
của cải-tài sản,
nước ngoài-ngoại quốc,
chó biển-hải cẩu,
năm học-niên khóa, t
hay mặt-đại diện,..

d. Các từ đồng nghĩa Ấn-Âu
máy thu thanh- ra đi ô,
sinh tố-vi ta min,
xe hơi-ô tô, 
dương cầm-pi a nô

e. Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
heo-lợn,
lê ki ma- quả trứng gà,
vô-vào
Comments